Tìm kiếm Tư liệu Giáo dục
AMINOAXIT

Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Vi
Ngày gửi: 21h:05' 14-05-2010
Dung lượng: 3.1 KB
Số lượt tải: 56
Mô tả:
Aminoaxit
1. Cấu tạo:
Công thức tổng quát : (NH2)x - R - (COOH)y
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa cả nhóm -NH2 (bazơ) và nhóm -COOH (axit) trong phân tử.
Có thể coi aminoaxit là dẫn xuất thế NH2 vào nguyên tử H ở gốc R của axit cacboxylic, khi đó nhóm NH2 có thể đính vào những vị trí khác nhau (a, b, g,…) trên mạch C.
g b a
- C - C - C - COOH
Các aminoaxit có trong các chất anbumin tự nhiên đều là a-aminoaxit.
Có những aminoaxit trong đó số nhóm NH2 và số nhóm COOH không bằng nhau. Tính axit - bazơ của aminoaxit tuỳ thuộc vào số nhóm của mỗi loại.
2. Tính chất vật lý
Các aminoaxit đều là những chất tinh thể, nóng chảy ở nhiệt độ tương đối cao đồng thời bị phân huỷ. Phần lớn đều tan trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.
3. Tính chất hoá học
a) Vừa có tính axit, vừa có tính bazơ
- Trong dung dịch tự ion hoá thành lưỡng cực:
![]()
- Tạo muối với cả axit và kiềm:
![]()
- Phản ứng este hoá với rượu.
![]()
b) Phản ứng trùng ngưng tạo polipeptit
- Trùng ngưng giữa 2 phân tử tạo đipeptit.

- Trùng ngưng tạo ra polipeptit

Các polipeptit thường gặp trong thiên nhiên (protein)
4. Điều chế.
a) Thuỷ phân các chất protein thiên nhiên
![]()
b) Tổng hợp
- Từ dẫn xuất halogen của axit.

- Tổng hợp nhờ vi sinh vật.
5. Giới thiệu một số aminoaxit
a) Các aminoaxit thiên nhiên có trong protein
- Glixin: H2N - CH2 - COOH
![]()
Còn gọi là a - aminoaxit propionic.

Là tinh thể không màu, tan trong nước, cho vị chua. Muối mononatri glutamat (mì chính) có vị ngọt của thịt, dùng làm gia vị.
![]()
b) Các aminoaxit dạng w (nhóm NH2 ở cuối mạch C)
- Axit w - aminocaproic.
H2N - (CH2)5 - COOH
Khi trùng ngưng tạo thành poliamit dùng để chế tạo tơ capron.

- Axit w - aminoenantoic.
H2N - (CH2)6 - COOH
Khi trùng ngưng tạo thành polime để chế tạo sợi tổng hợp enan.


Các ý kiến mới nhất