Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 >
Bài 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Học liệu
Người gửi: nguyễn mậu đàn
Ngày gửi: 09h:55' 21-09-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn: Học liệu
Người gửi: nguyễn mậu đàn
Ngày gửi: 09h:55' 21-09-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1:
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
MỞ ĐẦU
Ý NGHĨA
1
Tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn
2016 – 2020 có xu hướng ngày càng
giảm
2
Nền kinh tế nước ta trong giai đoạn
trên đã có sự phát triển.
3
Việc thực hiện các chính sách xã hội,
quan tâm hỗ trợ đến các hộ nghèo
giúp cho nhiều gia đình thoát nghèo,
cuộc sống của người dân ngày càng
ấm no hạnh phúc, xã hội ngày càng
phồn vinh và phát triển
01
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
* Tăng trưởng kinh tế?
* Các chỉ tiêu tang trưởng kinh tế?
* GDP là gì? GDP/người là gì?
* GNI là gì? GNI/người là gì?
* Phân biệt GDP và GNI?
b) Vai trò của trăng trưởng kinh tế
*
Tăng trưởng kinh tế
là sự tăng lên về thu
nhập hay tổng giá trị hàng hoá
và dịch vụ mà nền kinh tế tạo
ra trong một thời kì nhất định
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
*
CÁC CHỈ TIÊU CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
1
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
2
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu
người (GDP/người)
3
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
4
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu
người (GNI/người)
*
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.
GDP là giá trị bằng tiền
(theo giá cả thị trường)
của tất cả hàng hoá và
dịch vụ cuối cùng được
sản xuất ra trên lãnh thổ
một nước trong một thời
gian nhất định (thường
là một năm).
1/ Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông
tin trên?
Tốc độ tăng trưởng năm 2022 so với 2021 và các năm trong giai đoạn
2011 – 2020 tăng cao.
*
GDP/người:Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
GDP bình quân đầu
người liên quan đến tổng
giá trị sản phẩm hằng
năm trên tổng số dân cư,
được tính bằng cách
chia tổng sản phẩm quốc
nội GDP trong năm cho
dân số trung bình của
năm tương ứng.
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc
phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu
GDP/người.
- GDP phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu
và nguyện vọng của nhân dân.
- GDP/người phản ánh mức sống tương đối của người dân ở quốc gia
đó.
- Một quốc gia có GDP không lớn, nhưng GDP/người có thể lớn hơn
quốc gia khác (so sánh giữa Singapore và Trung Quốc.
*
GNI:Tổng thu nhập quốc dân
GNI là thước đo về thu nhập của
nền kinh tế trong một thời kì nhất
định, được tính bằng tổng thu
nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối
cùng do công dân của quốc gia
đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và
ngoài lãnh thổ quốc gia) trong
một thời gian nhất định (thường
là một năm).
- Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu
ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.
- Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 so với năm
2021?
Chỉ tiêu
GDP
GNI
Năm 2022, các chỉ tiêu GDP
và GNI của Việt Nam đều tăng
so với năm 2021, phản ánh
năng lực của nền kinh tế và
mức sống tương đối của
người dân được tăng lên.
Năm 2021
366,14 tỷ
347,4 tỷ
Năm 2022
408,8 tỷ
388,9 tỷ
Quy mô của nền
kinh tế Việt Nam
năm 2022 tăng so
với năm 2021.
*
GNI/người:Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu
người
GNI/người là thước đo trung
bình mức thu nhập một người
dân trong quốc gia thu được
trong năm, được tính bằng
cách chia tổng thu nhập quốc
dân trong năm cho dân số
trung bình của năm tương ứng.
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả
tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
-GNI: là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
-GNI/người: là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong
quốc gia thu được trong năm, thể hiện cụ thể hơn sự tăng trưởng kinh tế
của mỗi quốc gia.
* Phân biệt GDP và GNI?
GDP (Tổng SP quốc nội)
GNI (Tổng thu nhập quốc dân)
Là tổng giá trị các hàng hóa và dịch
vụ cuối cùng được sản xuất trong
một quốc gia.
Là tổng thu nhập mà cư dân của một quốc
gia nhận được từ tất cả các nguồn (bao gồm
cả sản xuất trong nước và ở nước ngoài).
Đo lường hoạt động kinh tế trong
phạm vi lãnh thổ của một quốc gia,
không phân biệt ai sản xuất.
GNI tính đến thu nhập từ đầu tư và lao động
của công dân cả ở trong nước và nước
ngoài đồng thời loại trừ thu nhập mà người
nước ngoài kiếm được trong nước.
Thể hiện sức mạnh và quy mô nền
kinh tế của một quốc gia.
Phản ánh thu nhập thực tế của cư dân trong
quốc gia, cho thấy mức sống và phúc lợi kinh
tế của người dân.
b
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Đọc TT
Câu hỏi
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020),
tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng
cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ
USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng
2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn
7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016
xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các
huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện
nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động
Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong
các thông tin trên.
Vai trò
Kinh tế nước ta đạt được những kết quả tăng
trưởng kinh tế giúp cho tỉ lệ hộ nghèo cả nước
giảm nhanh, cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện
nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo
việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
b
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1
Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia
2
Điều kiện cần thiết để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc
hậu, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao phúc
lợi xã hội, phát triển văn hoá, giáo dục, thể thao…
3
Củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao vai trò quản lí
của Nhà nước, vị thế của quốc gia.
4
Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối
với quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
02
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
a) Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Nghiên cứu nội dung Mục 2.a
Tr.11,12 SGK và trả lời các câu hỏi:
Chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế?
Chỉ tiêu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế?
*
* Phát triển kinh tế?
Các chỉ
tiêu?
Chỉ tiêu về tiến
bộ xã hội?
* Phân biệt TTKT và
PTKT?
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Phát triển kinh tế
là sự tăng trưởng kinh tế gắn
liền với sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và đảm bảo tiến bộ
xã hội.
CÁC CHỈ TÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
CHỈ TIÊU VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CHỈ TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
CHỈ TIÊU VỀ TIẾN BỘ XÃ HỘI
CHỈ TIÊU VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu
người (GDP/người)
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu
người (GNI/người)
CHỈ TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
+ Cơ cấu kinh tế bao
gồm:
Cơ cấu
ngành
kinh tế
Cơ cấu
vùng kinh
tế
Cơ cấu
thành phần
kinh tế
Cơ cấu ngành
kinh tế: CNNN-DV =>
quan trọng
+ Cơ cấu kinh tế của nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực:
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp; tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và
dịch vụ.
CHỈ TIÊU VỀ TIẾN BỘ XÃ HỘI:
Công bằng xã hội;
Mức sống người dân tăng lên;
Chênh lệch giàu nghèo ngày càng ít đi;
Các loại phúc lợi, dân trí,…tăng lên;
TIẾN BỘ XÃ HỘI ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA CÁC CHỈ TIÊU:
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI):
Là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát
triển của con người trên các tiêu chí:
Tuổi thọ trung bình;
Chỉ số giáo dục;
Chỉ số thu nhập ( GDP/người, GNI/người)
TỈ LỆ HỘ NGHÈO ĐA CHIỀU:
Tính bằng tỉ lệ hộ nghèo trong tình trạng con
người không được đáp ứng ở mức tối thiểu.
HỆ SỐ BẤT BÌNH ĐẲNG TRONG PHÂN PHỐI THU NHẬP(Gini):
Chỉ tiêu phản ánh bất bình đẳng trong phân
phối thu nhập của các tầng lớp dân cư.
Phân biệt trăng trưởng kinh tế
và phát triển kinh tế?
-Tăng trưởng kinh
tế đơn thuần chỉ là
sự thay đổi về
lượng, chưa phản
ánh sự biến đổi về
chất của một nền
kinh tế.
-Phát triển kinh tế
có phạm vi rộng
hơn, toàn diện
hơn, bao hàm cả
tăng trưởng kinh tế
lẫn chuyển dịch cơ
cấu và tiến bộ xã
hội.
MỐI QUAN HỆ GIỮA
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi về lượng
của nền kinh tế, là
điều kiện tiền đề cho
phát triển kinh tế
nhưng không phải chỉ
cần tăng trưởng kinh
tế là đã đạt được
phát triển kinh tế.
Phát triển kinh tế
Phạm vi rộng lớn,
toàn diện hơn bao
hàm cả tăng trưởng
kinh tế lẫn chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và
tiến bộ xã hội. hướng
tới mục tiêu tiến bộ xã
hội, đem lại cuộc
sống ấm no, hạnh
phúc cho nhân dân
b
VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Xem vi deo
Đọc TT
https://www.youtube.com/watch?v=vZZPBIPTuD0
Em hãy chỉ ra
vai trò của phát
triển kinh tế
được đề cập
trong
những
thông tin trên.
VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
tích cực góp phần nâng cao trình độ phát
triển, tạo đà phát triển nhanh, vững chắc
cho nền kinh tế.
Đọc TT
Đọc TT
Tạo điều kiện vật chất mà còn tạo điều
kiện đảm bảo thực hiện tiến bộ xã hội
b
VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Đảm bảo cho việc phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội, văn hoá, giáo dục, tăng cường tiềm lực quốc
phòng, an ninh, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, …
Nâng cao trình độ phát triển, tạo đà phát triển nhanh,
vững chắc cho nền kinh tế.
Tạo điều kiện đảm bảo thực hiện tiến bộ xã hội như
xây dựng thể chế kinh tế tiến bộ, nâng cao năng lực
tổ chức quản lí của Nhà nước, …
Tạo điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt
hậu đối với nước đang phát triển như Việt Nam.
03
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Thế nào là phát triển bền vững?
03
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hoà
giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
Tăng trưởng kinh tế
- Là nội dung của phát triển bền vững, điều kiện tiên quyết để thực hiện phát triển bền vững, điều
kiện vật chất để nâng cao mức sống của nhân dân, thực hiện nhiều mục tiêu kinh tế – xã hội.
-Tăng trưởng kinh tế không hợp lí có thể tạo ra những tác động tiêu cực, cản trở tiến trình phát
triển bền vững của quốc gia.
01
Tăng
trưởng
kinh tế
Phát triển
bền vững
Phát triển bền vững
- Nâng cao chất lượng tăng trưởng cùng với thực hiện các chính sách phát triển xã hội,
-Tạo điều kiện giữ vững ổn định chính trị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Em hãy cho biết chỉ tiêu nào dưới đây được chọn để đánh giá tăng trưởng kinh
tế. Vì sao?
a. Mức tăng tổng
sản phẩm quốc nội
Chỉ tiêu
trong một thời kì
GDP
nhất định.
b. Tỉ lệ lạm phát
của nền kinh tế
quốc gia trong một
thời kì nhất định.
c. Mức tăng tổng
thu nhập quốc dân
bình quân đầu
người trong một
thời kì nhất định.
d. Mức tăng dân
số của một quốc
gia trong một thời
kì nhất định.
e. Mức tăng chỉ số
bất
bình đẳng
trong phân phối
thu nhập.
Không
phản ánh
Chỉ tiêu
GNI/người
Không phải
là chỉ tiêu
tăng trưởng
Không phải
là chỉ tiêu
tăng trưởng
Một chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, thể hiện sự gia tăng
quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Không phản ánh mức gia tăng thu nhập hay sản
lượng của nền kinh tế nên không phải là chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế.
Một trong 4 chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
Không phản ánh quy mô sản lượng và thu
nhập của nền kinh tế.
Đây là một trong các chỉ số phản ánh sự tiến bộ xã
hội, một chỉ tiêu của phát triển kinh tế, không phải là
chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
Bài tập 2: Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về phát triển kinh tế?
Giải thích vì sao.
Chưa
a. Phát triển kinh
tế là quá trình
đúng,
tăng trưởng kinh chưa đầy
tế gắn liền với
đủ
tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế còn có vai trò quan trọng trong việc
thực hiện chỉ tiêu dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, góp phần nâng cao trình độ phát triển
của nền kinh tế về lực lượng sản xuất
b. Mục tiêu cuối
cùng của phát
Không
triển kinh tế là xây
đúng
dựng được cơ
cấu kinh tế hiện
đại.
c. Muốn phát triển
kinh tế cần thúc
Không
đẩy tăng trưởng
đúng
kinh tế với tốc độ
cao.
Muốn phát triển kinh tế thì phải tăng trưởng kinh tế
nhưng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao, bằng
mọi giá, không chú trọng đến các vấn đề đảm bảo tiến
bộ xã hội, bảo vệ môi trường thì sẽ không thực hiện
được phát triển kinh tế
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là đạt
được tiến bộ xã hội, phát triển con người.
Bài tập 3: Em hãy thuyết trình về vai
trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế
đối với các vấn đề dưới đây:
Phát triển kinh tế góp
phần thúc đẩy công
nghiệp hoá, hiện đại
hoá nền kinh tế.
A
Tăng trưởng, phát triển
kinh tế tạo điều kiện để
phát triển văn hoá, giáo
dục.
B
C
Phát triển kinh tế góp
phần giảm bớt chênh
lệch trình độ phát triển
giữa các vùng
Bài tập 4: Ý kiến nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế và phát triển bền vững? Giải thích vì sao.
a. Muốn phát triển
Ý
bền vững phải
kiến
đẩy mạnh tốc độ
sai
tăng trưởng kinh
tế.
b. Phát triển bền
Ý kiến
vững là sự bảo
đúng
đảm để thúc đẩy
tăng trưởng kinh
tế.
c. Đảm bảo tăng
trưởng kinh tế và
Ý kiến
tiến bộ xã hội là
sai
điều kiện đủ để
phát triển bền
vững.
vì việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể vượt quá
khả năng của nền kinh tế, gây ô nhiễm, làm cạn kiệt tài
nguyên, đồng thời quan tâm không đúng mức đến thực hiện
tiến bộ xã hội có thể gây mâu thuẫn, bất ổn xã hội, cản trở
phát triển bền vững.
vì phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi
trường, thúc đẩy tiến bộ xã hội, đảm bảo các yếu
tố đầu vào cho phát triển sản xuất như tài nguyên,
nguồn nhân công có chất lượng
vì đảm bảo tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội chưa
đủ để phát triển bền vững mà còn phải gắn liền với
bảo vệ môi trường.
Bài 5: Em hãy đọc thông tin dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh lần thứ XII xác định mục tiêu hành động:
"Xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện,
giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc, có lí
tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng
đất nước phồn vinh, hạnh phúc; có đạo đức, ý thức công
dân, chấp hành pháp luật; có sức khoẻ, văn hoá, kiến thức
khoa học, công nghệ, kĩ năng sống; có nghề nghiệp, ý chí
lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo. Phát huy tinh thần
xung kích, tình nguyện, sáng tạo, trách nhiệm của thanh
niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt
là trong hội nhập quốc tế, chuyển đổi số quốc gia, góp phần
hiện thực hoá mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Từ thông tin trên, em hãy cho biết nhiệm vụ của thế hệ trẻ Việt Nam
đối với phát triển kinh tế đất nước.
Nâng cao ý chí tự cường,
tự hào dân tộc
Thanh niên
Việt Nam
Có ý thức công dân,
chấp hành pháp luật
Có nghề nghiệp, ý chí lập
thân, lập nghiệp, năng
động, sáng tạo
Có lí tưởng cách
mạng, hoài bão, khát
vọng
Có sức khoẻ, văn hoá, kiến
thức khoa học, công nghệ, kĩ
năng sống
Xung kích, tình
nguyện, sáng tạo,
trách
VẬN DỤNG
Em hãy viết
bài luận về
những
việc
mình có thể
thực hiện để
góp phần thúc
đẩy
tăng
trưởng, phát
triển kinh tế.
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
MỞ ĐẦU
Ý NGHĨA
1
Tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn
2016 – 2020 có xu hướng ngày càng
giảm
2
Nền kinh tế nước ta trong giai đoạn
trên đã có sự phát triển.
3
Việc thực hiện các chính sách xã hội,
quan tâm hỗ trợ đến các hộ nghèo
giúp cho nhiều gia đình thoát nghèo,
cuộc sống của người dân ngày càng
ấm no hạnh phúc, xã hội ngày càng
phồn vinh và phát triển
01
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
* Tăng trưởng kinh tế?
* Các chỉ tiêu tang trưởng kinh tế?
* GDP là gì? GDP/người là gì?
* GNI là gì? GNI/người là gì?
* Phân biệt GDP và GNI?
b) Vai trò của trăng trưởng kinh tế
*
Tăng trưởng kinh tế
là sự tăng lên về thu
nhập hay tổng giá trị hàng hoá
và dịch vụ mà nền kinh tế tạo
ra trong một thời kì nhất định
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
*
CÁC CHỈ TIÊU CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
1
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
2
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu
người (GDP/người)
3
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
4
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu
người (GNI/người)
*
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.
GDP là giá trị bằng tiền
(theo giá cả thị trường)
của tất cả hàng hoá và
dịch vụ cuối cùng được
sản xuất ra trên lãnh thổ
một nước trong một thời
gian nhất định (thường
là một năm).
1/ Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông
tin trên?
Tốc độ tăng trưởng năm 2022 so với 2021 và các năm trong giai đoạn
2011 – 2020 tăng cao.
*
GDP/người:Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
GDP bình quân đầu
người liên quan đến tổng
giá trị sản phẩm hằng
năm trên tổng số dân cư,
được tính bằng cách
chia tổng sản phẩm quốc
nội GDP trong năm cho
dân số trung bình của
năm tương ứng.
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc
phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu
GDP/người.
- GDP phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu
và nguyện vọng của nhân dân.
- GDP/người phản ánh mức sống tương đối của người dân ở quốc gia
đó.
- Một quốc gia có GDP không lớn, nhưng GDP/người có thể lớn hơn
quốc gia khác (so sánh giữa Singapore và Trung Quốc.
*
GNI:Tổng thu nhập quốc dân
GNI là thước đo về thu nhập của
nền kinh tế trong một thời kì nhất
định, được tính bằng tổng thu
nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối
cùng do công dân của quốc gia
đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và
ngoài lãnh thổ quốc gia) trong
một thời gian nhất định (thường
là một năm).
- Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu
ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.
- Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 so với năm
2021?
Chỉ tiêu
GDP
GNI
Năm 2022, các chỉ tiêu GDP
và GNI của Việt Nam đều tăng
so với năm 2021, phản ánh
năng lực của nền kinh tế và
mức sống tương đối của
người dân được tăng lên.
Năm 2021
366,14 tỷ
347,4 tỷ
Năm 2022
408,8 tỷ
388,9 tỷ
Quy mô của nền
kinh tế Việt Nam
năm 2022 tăng so
với năm 2021.
*
GNI/người:Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu
người
GNI/người là thước đo trung
bình mức thu nhập một người
dân trong quốc gia thu được
trong năm, được tính bằng
cách chia tổng thu nhập quốc
dân trong năm cho dân số
trung bình của năm tương ứng.
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả
tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
-GNI: là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
-GNI/người: là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong
quốc gia thu được trong năm, thể hiện cụ thể hơn sự tăng trưởng kinh tế
của mỗi quốc gia.
* Phân biệt GDP và GNI?
GDP (Tổng SP quốc nội)
GNI (Tổng thu nhập quốc dân)
Là tổng giá trị các hàng hóa và dịch
vụ cuối cùng được sản xuất trong
một quốc gia.
Là tổng thu nhập mà cư dân của một quốc
gia nhận được từ tất cả các nguồn (bao gồm
cả sản xuất trong nước và ở nước ngoài).
Đo lường hoạt động kinh tế trong
phạm vi lãnh thổ của một quốc gia,
không phân biệt ai sản xuất.
GNI tính đến thu nhập từ đầu tư và lao động
của công dân cả ở trong nước và nước
ngoài đồng thời loại trừ thu nhập mà người
nước ngoài kiếm được trong nước.
Thể hiện sức mạnh và quy mô nền
kinh tế của một quốc gia.
Phản ánh thu nhập thực tế của cư dân trong
quốc gia, cho thấy mức sống và phúc lợi kinh
tế của người dân.
b
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Đọc TT
Câu hỏi
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020),
tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng
cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ
USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng
2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn
7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016
xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các
huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện
nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động
Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong
các thông tin trên.
Vai trò
Kinh tế nước ta đạt được những kết quả tăng
trưởng kinh tế giúp cho tỉ lệ hộ nghèo cả nước
giảm nhanh, cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện
nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo
việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
b
VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1
Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia
2
Điều kiện cần thiết để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc
hậu, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao phúc
lợi xã hội, phát triển văn hoá, giáo dục, thể thao…
3
Củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao vai trò quản lí
của Nhà nước, vị thế của quốc gia.
4
Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối
với quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
02
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
a) Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Nghiên cứu nội dung Mục 2.a
Tr.11,12 SGK và trả lời các câu hỏi:
Chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế?
Chỉ tiêu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế?
*
* Phát triển kinh tế?
Các chỉ
tiêu?
Chỉ tiêu về tiến
bộ xã hội?
* Phân biệt TTKT và
PTKT?
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Phát triển kinh tế
là sự tăng trưởng kinh tế gắn
liền với sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và đảm bảo tiến bộ
xã hội.
CÁC CHỈ TÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
CHỈ TIÊU VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CHỈ TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
CHỈ TIÊU VỀ TIẾN BỘ XÃ HỘI
CHỈ TIÊU VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu
người (GDP/người)
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu
người (GNI/người)
CHỈ TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
+ Cơ cấu kinh tế bao
gồm:
Cơ cấu
ngành
kinh tế
Cơ cấu
vùng kinh
tế
Cơ cấu
thành phần
kinh tế
Cơ cấu ngành
kinh tế: CNNN-DV =>
quan trọng
+ Cơ cấu kinh tế của nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực:
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp; tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và
dịch vụ.
CHỈ TIÊU VỀ TIẾN BỘ XÃ HỘI:
Công bằng xã hội;
Mức sống người dân tăng lên;
Chênh lệch giàu nghèo ngày càng ít đi;
Các loại phúc lợi, dân trí,…tăng lên;
TIẾN BỘ XÃ HỘI ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA CÁC CHỈ TIÊU:
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI):
Là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát
triển của con người trên các tiêu chí:
Tuổi thọ trung bình;
Chỉ số giáo dục;
Chỉ số thu nhập ( GDP/người, GNI/người)
TỈ LỆ HỘ NGHÈO ĐA CHIỀU:
Tính bằng tỉ lệ hộ nghèo trong tình trạng con
người không được đáp ứng ở mức tối thiểu.
HỆ SỐ BẤT BÌNH ĐẲNG TRONG PHÂN PHỐI THU NHẬP(Gini):
Chỉ tiêu phản ánh bất bình đẳng trong phân
phối thu nhập của các tầng lớp dân cư.
Phân biệt trăng trưởng kinh tế
và phát triển kinh tế?
-Tăng trưởng kinh
tế đơn thuần chỉ là
sự thay đổi về
lượng, chưa phản
ánh sự biến đổi về
chất của một nền
kinh tế.
-Phát triển kinh tế
có phạm vi rộng
hơn, toàn diện
hơn, bao hàm cả
tăng trưởng kinh tế
lẫn chuyển dịch cơ
cấu và tiến bộ xã
hội.
MỐI QUAN HỆ GIỮA
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi về lượng
của nền kinh tế, là
điều kiện tiền đề cho
phát triển kinh tế
nhưng không phải chỉ
cần tăng trưởng kinh
tế là đã đạt được
phát triển kinh tế.
Phát triển kinh tế
Phạm vi rộng lớn,
toàn diện hơn bao
hàm cả tăng trưởng
kinh tế lẫn chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và
tiến bộ xã hội. hướng
tới mục tiêu tiến bộ xã
hội, đem lại cuộc
sống ấm no, hạnh
phúc cho nhân dân
b
VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Xem vi deo
Đọc TT
https://www.youtube.com/watch?v=vZZPBIPTuD0
Em hãy chỉ ra
vai trò của phát
triển kinh tế
được đề cập
trong
những
thông tin trên.
VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
tích cực góp phần nâng cao trình độ phát
triển, tạo đà phát triển nhanh, vững chắc
cho nền kinh tế.
Đọc TT
Đọc TT
Tạo điều kiện vật chất mà còn tạo điều
kiện đảm bảo thực hiện tiến bộ xã hội
b
VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Đảm bảo cho việc phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội, văn hoá, giáo dục, tăng cường tiềm lực quốc
phòng, an ninh, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, …
Nâng cao trình độ phát triển, tạo đà phát triển nhanh,
vững chắc cho nền kinh tế.
Tạo điều kiện đảm bảo thực hiện tiến bộ xã hội như
xây dựng thể chế kinh tế tiến bộ, nâng cao năng lực
tổ chức quản lí của Nhà nước, …
Tạo điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt
hậu đối với nước đang phát triển như Việt Nam.
03
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Thế nào là phát triển bền vững?
03
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hoà
giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
Tăng trưởng kinh tế
- Là nội dung của phát triển bền vững, điều kiện tiên quyết để thực hiện phát triển bền vững, điều
kiện vật chất để nâng cao mức sống của nhân dân, thực hiện nhiều mục tiêu kinh tế – xã hội.
-Tăng trưởng kinh tế không hợp lí có thể tạo ra những tác động tiêu cực, cản trở tiến trình phát
triển bền vững của quốc gia.
01
Tăng
trưởng
kinh tế
Phát triển
bền vững
Phát triển bền vững
- Nâng cao chất lượng tăng trưởng cùng với thực hiện các chính sách phát triển xã hội,
-Tạo điều kiện giữ vững ổn định chính trị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Em hãy cho biết chỉ tiêu nào dưới đây được chọn để đánh giá tăng trưởng kinh
tế. Vì sao?
a. Mức tăng tổng
sản phẩm quốc nội
Chỉ tiêu
trong một thời kì
GDP
nhất định.
b. Tỉ lệ lạm phát
của nền kinh tế
quốc gia trong một
thời kì nhất định.
c. Mức tăng tổng
thu nhập quốc dân
bình quân đầu
người trong một
thời kì nhất định.
d. Mức tăng dân
số của một quốc
gia trong một thời
kì nhất định.
e. Mức tăng chỉ số
bất
bình đẳng
trong phân phối
thu nhập.
Không
phản ánh
Chỉ tiêu
GNI/người
Không phải
là chỉ tiêu
tăng trưởng
Không phải
là chỉ tiêu
tăng trưởng
Một chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, thể hiện sự gia tăng
quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Không phản ánh mức gia tăng thu nhập hay sản
lượng của nền kinh tế nên không phải là chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế.
Một trong 4 chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
Không phản ánh quy mô sản lượng và thu
nhập của nền kinh tế.
Đây là một trong các chỉ số phản ánh sự tiến bộ xã
hội, một chỉ tiêu của phát triển kinh tế, không phải là
chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
Bài tập 2: Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về phát triển kinh tế?
Giải thích vì sao.
Chưa
a. Phát triển kinh
tế là quá trình
đúng,
tăng trưởng kinh chưa đầy
tế gắn liền với
đủ
tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế còn có vai trò quan trọng trong việc
thực hiện chỉ tiêu dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, góp phần nâng cao trình độ phát triển
của nền kinh tế về lực lượng sản xuất
b. Mục tiêu cuối
cùng của phát
Không
triển kinh tế là xây
đúng
dựng được cơ
cấu kinh tế hiện
đại.
c. Muốn phát triển
kinh tế cần thúc
Không
đẩy tăng trưởng
đúng
kinh tế với tốc độ
cao.
Muốn phát triển kinh tế thì phải tăng trưởng kinh tế
nhưng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao, bằng
mọi giá, không chú trọng đến các vấn đề đảm bảo tiến
bộ xã hội, bảo vệ môi trường thì sẽ không thực hiện
được phát triển kinh tế
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là đạt
được tiến bộ xã hội, phát triển con người.
Bài tập 3: Em hãy thuyết trình về vai
trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế
đối với các vấn đề dưới đây:
Phát triển kinh tế góp
phần thúc đẩy công
nghiệp hoá, hiện đại
hoá nền kinh tế.
A
Tăng trưởng, phát triển
kinh tế tạo điều kiện để
phát triển văn hoá, giáo
dục.
B
C
Phát triển kinh tế góp
phần giảm bớt chênh
lệch trình độ phát triển
giữa các vùng
Bài tập 4: Ý kiến nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế và phát triển bền vững? Giải thích vì sao.
a. Muốn phát triển
Ý
bền vững phải
kiến
đẩy mạnh tốc độ
sai
tăng trưởng kinh
tế.
b. Phát triển bền
Ý kiến
vững là sự bảo
đúng
đảm để thúc đẩy
tăng trưởng kinh
tế.
c. Đảm bảo tăng
trưởng kinh tế và
Ý kiến
tiến bộ xã hội là
sai
điều kiện đủ để
phát triển bền
vững.
vì việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể vượt quá
khả năng của nền kinh tế, gây ô nhiễm, làm cạn kiệt tài
nguyên, đồng thời quan tâm không đúng mức đến thực hiện
tiến bộ xã hội có thể gây mâu thuẫn, bất ổn xã hội, cản trở
phát triển bền vững.
vì phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi
trường, thúc đẩy tiến bộ xã hội, đảm bảo các yếu
tố đầu vào cho phát triển sản xuất như tài nguyên,
nguồn nhân công có chất lượng
vì đảm bảo tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội chưa
đủ để phát triển bền vững mà còn phải gắn liền với
bảo vệ môi trường.
Bài 5: Em hãy đọc thông tin dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh lần thứ XII xác định mục tiêu hành động:
"Xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện,
giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc, có lí
tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng
đất nước phồn vinh, hạnh phúc; có đạo đức, ý thức công
dân, chấp hành pháp luật; có sức khoẻ, văn hoá, kiến thức
khoa học, công nghệ, kĩ năng sống; có nghề nghiệp, ý chí
lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo. Phát huy tinh thần
xung kích, tình nguyện, sáng tạo, trách nhiệm của thanh
niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt
là trong hội nhập quốc tế, chuyển đổi số quốc gia, góp phần
hiện thực hoá mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Từ thông tin trên, em hãy cho biết nhiệm vụ của thế hệ trẻ Việt Nam
đối với phát triển kinh tế đất nước.
Nâng cao ý chí tự cường,
tự hào dân tộc
Thanh niên
Việt Nam
Có ý thức công dân,
chấp hành pháp luật
Có nghề nghiệp, ý chí lập
thân, lập nghiệp, năng
động, sáng tạo
Có lí tưởng cách
mạng, hoài bão, khát
vọng
Có sức khoẻ, văn hoá, kiến
thức khoa học, công nghệ, kĩ
năng sống
Xung kích, tình
nguyện, sáng tạo,
trách
VẬN DỤNG
Em hãy viết
bài luận về
những
việc
mình có thể
thực hiện để
góp phần thúc
đẩy
tăng
trưởng, phát
triển kinh tế.








tài liệu rất hay và tâm huyết, cảm ơn tác giả đã biên soạn