Banner-tulieu-1090_logo1
Banner-tulieu-1090_logo2

Tìm kiếm Tư liệu Giáo dục

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    9 Cách học từ vựng tiếng anh chuyên ngành

    Tieng_anh_chuyen_nganh_nhan_su.jpg
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phong208
    Ngày gửi: 15h:45' 13-03-2017
    Dung lượng: 105.2 KB
    Số lượt tải: 5
    Mô tả:

    Có một vốn tự vựng học tiếng anh thông dụng chẳng những có nghĩa là bạn sẽ có khả năng hiểu một loạt từ hay cụm từ, mà còn có nghĩa bạn sẽ có khả năng biết cách ứng dụng những từ và những cụm từ và sẽ có khả năng nhớ đến chúng khi bạn cần chúng..

    Đây là sự dị biệt giữa từ vựng chủ động và từ vựng thụ động. Thường thì đối với đầy đủ mọi người vốn từ vựng thụ động lớn hơn một loạt đối với vốn từ vựng chủ động, và bí quyết là hãy cố gắng biến vốn từ vựng thụ động thành từ vựng chủ động.

    Có một loạt cách bạn sẽ có khả năng kích hoạt được vốn từ vựng tiếng anh thụ động, hãy sắp đặt việc học đơn giản từ 5 phút hoặc lâu hơn. đầy đủ việc học tập sẽ đạt kết quả cuối cùng bắt mắt nhất nếu bạn có hai thứ sau đây: một cuốn từ điển thật tốt và một cuốn sổ tay.

    Sau đây là 9 cách học tiếng anh chuyên ngành

    1.     Từ điển tốt

    Một cuốn tử điển tốt tối khẩn nếu bạn muốn cải tạo vốn từ vựng, bởi thế cuốn từ điển ấy nên được cập nhật mới (không quá 5 năm mà chưa cập nhật) và dễ hiểu. Hãy quả quyết rằng những định nghĩa trong khi đó phải được viết bằng học tiếng anh một cách rõ nét. h/a cũng trợ giúp - hỗ trợ bạn với việc hiểu những từ. Tôi khuyến nghị bạn nên ứng dụng những từ điển của Longman, vì lối viết và cách nói của những cuốn từ điển này cự kỳ tốt, theo cả ứng dụng Anh Anh và học tiếng anh Mỹ cũng giống như những câu ví dụ rõ nét dễ hiểu.

    2.     Sổ tay từ vựng

    Khi bạn mắc phải một từ vựng hay cụm từ vựng, hãy ghi nó lại! Tra từ điển ý nghĩa của chúng, hãy quả quyết rằng bạn nhận biết được cả cấu trúc ngữ pháp của chúng. (Ví dụ, nếu bạn đang tra một động từ, đừng quên nhìn xem nếu động từ này được ứng dụng trong câu thụ động thì nó có Đi Cùng với giới từ chi tiết nào không, ví dụ giống vậy). Hãy rà soát cả phát âm tiếng anh và ứng dụng từ ấy nữa. Nó có ứng dụng bình thường hay khác biệt hơn nữa nào, hoặc được ứng dụng trong một liên từ nào không? Ví dụ, chúng ta nói "do housework" nghĩa là " làm việc nhà", nhưng "make an effort" nghĩa là  "nỗ lực"

    Khi bạn tìm thấy một từ vựng, hãy rà soát xem liệu nó sẽ có khả năng được ứng dụng theo những cách khác hay không. học tiếng anh là một ngôn ngữ linh hoạt – những danh từ, động từ và tính từ thường có xuất phát từ cùng một từ gốc. Ví dụ giống, a house ( một ngôi nhà), lớn house ( đến nhà), housing policy (chính sách căn nhà ở), tương tự giống vậy.

    Khi bạn viết một từ vựng vào trong sổ tay, hãy cố gắng đặt nó trong một câu ví dụ bằng học tiếng anh.

    Một số người thấy rất hữu dụng khi ghi chú theo chủ đề. bởi thế, thay thế có một danh sách những từ vựng mà không có sự Liên quan gì giữa chúng, bạn chia nó thành những chủ đề, ví dụ giống một trang có những từ Liên quan với căn nhà, trang khác có những từ Liên quan tới công việc…

    >>> thuật ngữ khó tiếng anh chuyên ngành kế toán

    3.     Mỗi càng ngày càng từ mới

    Chọn một từ hoặc một cụm từ từ sổ tay và cố gắng ứng dụng chúng thường xuyên nhất sẽ có khả năng trong một ngày. Hãy nghĩ tới những tình huống mà bạn nên làm ứng dụng chúng, viết chúng ra và đặt chúng trong vài ví dụ. rà soát lại từ hoặc cụm từ này sau một tuần, để quả quyết rằng bạn vẫn nhớ chúng.

    Một số người thấy rằng những tấm thẻ ghi cũng rất hữu dụng cho việc cải thiện vốn từ vựng. Bạn sẽ có khả năng viết từ ấy lên tấm thẻ và mang chúng theo bạn trong một ngày, hãy dở chúng ra mỗi khi bạn có thời gian và cố gắng đặt câu với nó.

    4.     Kiểm tra lại (Review)

    Lần tới khi bạn có chút thời gian rảnh, hãy nhìn qua cuốn sổ tay. Bạn sẽ sửng sốt về việc bạn đã nhớ được bao nhiêu từ! Hãy chọn một trang mà bạn đã viết một con số từ và những sự diễn áp giải, gấp lại, và hãy cố nhớ xem bạn đã viết những gì. tiếp theo hãy nhìn vào trang giấy và xem bạn nhớ được bao nhiêu.

    5.     Mỗi lần một từ (One word at a time)

    Khi độc giả một trang sách hoặc một tờ báo, hãy quyết định tra từ điển một từ. khi bạn viết nó vào sổ tay, hãy ghi nhớ thêm từ tương đương hoặc trái nghĩa của chúng. Nếu bạn muốn cải thiện vốn từ vựng, bạn cần kiên trì thực hiện điều này và biến nó thành lề thói. 

    6.     Xây dựng từ vựng tiếng anh (English word building)

    Hãy lấy một tiền tố (ví dụ tiền tố "en" hoặc "pre") và tạo thành một danh sách những từ theo sau. (Ví dụ, encircle (vây quanh) , enclose (đính kèm cặp, đi kèm), enlist (dành được); prenatal (trước khi sinh), premature (sớm, non), pre –war(tiền chiến). đó là một khoản tiền tố mà bạn sẽ có khả năng ứng dụng: dis ,il, im, pro, anti,de, un, con, re

    7.     Đọc (Read)

    Hãy đọc điều gì ấy mà bạn thích. sẽ có khả năng là một tờ báo, một cuốn tiểu thuyết, một tập san, hoặc là một cuốn sách đơn giản nào ấy. Hãy đọc từng trang một, gạch chân những từ hoặc cụm từ mà bạn chưa biết. Tìm những từ bức thiết để giúp bạn hiểu được nội dung, hoặc những từ lặp đi lặp lại. ứng dụng một cuốn từ điển tốt, và ghi chú trong sổ ghi chú từ vựng tiếng anh của bạn.

    8.     Ghi nhanh (Blitz)

    Tập trung vào một chủ đề, ví dụ giống thể dục. Chia một trang giấy trong sổ tay của bạn thành 03 trói buộc. ở trói buộc đầu tiên hãy viết càng những từ về những môn thể dục mà bạn sẽ có khả năng nghĩ ra. ở trói buộc thứ 02, hãy viết ra những công cụ mà bạn cần để chơi môn thể dục ấy. ở trói buộc thứ 03, viết về hệ thống tính điểm. tận cùng sẽ giống thế này:

    tennis racquet, ball, net umpire, linesman (Vợt tennis, bóng, trọng tài, trọng tài biên)

    football pitch, ball, goal posts referee, offside, penalty (Sân bóng đá, bóng, trọng tài tính số bàn, việt vị, phạt đền.)

    9.     Tổ hợp từ (Word association)

    Viết một từ chính ở giữa trang và khoanh một vòng tròn quanh nó. tiếp theo vẽ những đường nối tới những vòng tròn thấp hơn. Trong những vòng tròn nhỏ ấy bạn sẽ có khả năng thêm những từ Liên quan tới từ chính ấy.

    Ví dụ, bạn viết từ "email" ( thư điện tử) ở giữa trang giấy. tiếp theo vẽ những hình tròn thấp hơn trong khi đó có những từ giống " write –viết", "compose – soạn", "receive – nhận", "delete-xóa", và "reply –trả lời" và tương tự giống vậy.

    Hy vọng bài viết này sẽ có khả năng giúp anh chị học và nhớ từ vựng tốt hơn, và bức thiết, là phải có niềm ham thích và kiên nhẫn anh chị nhé!

     

    Tham khảo bài viết khác:

     

    >>> Tiếng anh chuyên ngành kế toán


    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến